Bỏ qua, tới nội dung chính
BestRepair CE500

BestRepair CE500

Vữa sửa chữa gốc xi măng-polymer cải tiến, một thành phần

Ưu điểm:

  • Một thành phần, định lượng chính xác, đồng nhất sẵn tại nhà máy nên dễ sử dụng, hạn chế tối đa rủi ro trong quá trình thi công.

  • Độ dẻo cao, dễ điều chỉnh nên rất dễ thi công, tiết kiệm nhân công và vật tư rất đáng kể. Không co ngót, hạn chế tối đa hiện tượng nứt bề mặt trong quá trình đóng rắn của vật liệu.

  • Cường độ phát triển nhanh và cao, mau đưa công trình vào sử dụng.

  • Tăng cường khả năng chống mài mòn, chống dầu, chống ăn mòn hóa học, chống ẩm, chống thấm cho bề mặt sửa chữa.

  • Tăng cao giá trị thẩm mỹ cho công trình.

  • Dễ bảo dưỡng và không làm phát sinh chi phí bảo dưỡng.

  • Không độc hại, có thể sử dụng cho hồ chứa nước sinh hoạt.

  • Không chứa chloride gây ăn mòn cốt thép.

  • Thích hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam.

Tải tài liệu kỹ thuật

BestRepair CE500

Tổng quan kỹ thuật

Danh mục

Vữa

Vữa sửa chữa gốc xi măng-polymer cải tiến, một thành phần

BestRepair CE500 là vữa sửa chữa bề mặt, một thành phần, gốc xi măng polymer. BestRepair CE500 là sự kết hợp giữa xi măng đặc biệt, các khoáng và sợi khoáng silicate chọn lọc, polymer và các loại phụ gia chuyên dụng để tạo ra các tính năng hóa lý cần thiết cho sản phẩm.

Thông số sản phẩm

Thành phần

Xi măng, cốt liệu khoáng và sợi khoáng chọn lọc, phụ gia.

Trạng thái

Dạng bột khô màu xám xi măng.

Khối lượng riêng
Dạng bột khô2.65 ± 0.02 kg/lít
Dạng ướt2.23 ± 0.02 kg/lít
Định mức sử dụng

Khoảng 74 ÷ 75 bao cho một m³ vữa thi công.

Đóng gói

25 kg/bao.

Bảo quản

Nơi thoáng mát, khô ráo, nhiệt độ môi trường 5°C - 35°C.

Hạn sử dụng

12 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nhiệt độ môi trường thi công

Tối thiểu +6°C / Tối đa +40°C.

Thời gian thi công

~ 30 phút kể từ lúc trộn (ở 27°C).

Chiều dày thi công

5 - 20 mm/lớp.

Chỉ tiêu kỹ thuật
Chỉ tiêuKết quảPhương pháp thử
Kích thước cốt liệu (mm)≤ 2.5
Hàm lượng nước trộn (%)13 - 15
Độ co ngót (%)≤ 0.1ASTM C490
Cường độ nén – 1 ngày (*) (MPa)≥ 15ASTM C349
Cường độ nén – 3 ngày (*) (MPa)≥ 25ASTM C349
Cường độ nén – 7 ngày (*) (MPa)≥ 40ASTM C349
Cường độ nén – 28 ngày (**) (MPa)≥ 50ASTM C349
Cường độ uốn – 1 ngày (*) (MPa)≥ 4.0ASTM C348
Cường độ uốn – 3 ngày (*) (MPa)≥ 5.0ASTM C348
Cường độ uốn – 7 ngày (*) (MPa)≥ 6.0ASTM C348
Cường độ uốn – 28 ngày (**) (MPa)≥ 8.0ASTM C348
Cường độ bám dính 28 ngày (MPa)≥ 1.5ASTM D7234

(*) kết quả chỉ có tính chất tham khảo; (**) kết quả chính thức cuối cùng.

Ứng dụng

  • Dùng để dặm vá, sửa chữa, tái cấu trúc nhằm hoàn thiện các bề mặt nền, sàn, tường, trần, vách… bị rỗ tổ ong, bị hư hỏng do xâm thực, do va đập, do mài mòn cơ học,... trong quá trình sử dụng.

  • Tạo lại độ phẳng cho các bề mặt mới chưa đạt độ phẳng, bóng do thi công.

  • Sử dụng cho tất cả các loại bề mặt ở những nơi có tải trọng vừa và nhẹ như: nền nhà xưởng, bãi đậu xe, đáy hồ bơi, bể chứa nước, các cấu kiện đúc sẵn...

Ưu điểm

  • Một thành phần, định lượng chính xác, đồng nhất sẵn tại nhà máy nên dễ sử dụng, hạn chế tối đa rủi ro trong quá trình thi công.

  • Độ dẻo cao, dễ điều chỉnh nên rất dễ thi công, tiết kiệm nhân công và vật tư rất đáng kể. Không co ngót, hạn chế tối đa hiện tượng nứt bề mặt trong quá trình đóng rắn của vật liệu.

  • Cường độ phát triển nhanh và cao, mau đưa công trình vào sử dụng.

  • Tăng cường khả năng chống mài mòn, chống dầu, chống ăn mòn hóa học, chống ẩm, chống thấm cho bề mặt sửa chữa.

  • Tăng cao giá trị thẩm mỹ cho công trình.

  • Dễ bảo dưỡng và không làm phát sinh chi phí bảo dưỡng.

  • Không độc hại, có thể sử dụng cho hồ chứa nước sinh hoạt.

  • Không chứa chloride gây ăn mòn cốt thép.

  • Thích hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam.

Hướng dẫn thi công

Chuẩn bị bề mặt:

  • Bề mặt cần sửa chữa phải được xử lý đúng yêu cầu, các mảng bám dính hoặc bề mặt bê tông có cường độ yếu cần phải đục bỏ hoàn toàn bằng các biện pháp cơ học thích hợp.

  • Đảm bảo bề mặt không bị nhiễm dầu, mỡ hoặc các vật liệu tương tự.

  • Dùng vòi nước áp lực cao để rửa sạch các tạp chất, bụi bẩn trước khi thi công. Nếu bề mặt bị khô phải làm ẩm bằng nước sạch.

Trộn:

  • Cho bột BestRepair CE500 từ từ vào thùng nước sạch đã được định lượng trước (tỷ lệ nước trộn là 13 ÷ 15% so với trọng lượng bột, khoảng 3.25 ÷ 3.75 lít nước sạch cho 25 kg), liên tục khuấy đều với cần trộn điện tốc độ 300 ÷ 400 vòng/phút trong thời gian khoảng 05 phút cho đến khi hỗn hợp không còn vón cục và đồng nhất theo yêu cầu.

Thi công:

  • Dùng chổi quét mạnh tay hỗn hợp kết nối BestBond EP752 (xem tài liệu hướng dẫn sử dụng sản phẩm BestBond EP752) lên toàn bộ bề mặt đã được chuẩn bị như ở phần trên. Thi công lớp vữa BestRepair CE500 đã trộn kỹ với nước lên bề mặt khi lớp kết nối BestBond EP752 còn ướt. Đảm bảo lớp vữa sửa chữa BestRepair CE500 phải được nén chặt vào bề mặt nhằm đạt được độ sít đặc của lớp vữa thi công là cao nhất; độ dày tối đa của lớp vữa sửa chữa BestRepair CE500 không quá 20 mm. Trường hợp độ dày quá 20 mm, cần thi công theo nhiều lớp và phải đảm bảo lớp trước hoàn toàn khô cứng.

Lưu ý:

  • Để sản phẩm đạt được các tính năng cơ lý cao nhất, sản phẩm sau khi thi công cần được bảo dưỡng đúng quy trình giống như các sản phẩm có nguồn gốc xi măng khác. Hạn chế tối đa sự mất nước do bốc hơi của sản phẩm bằng các vật liệu sẵn có như: bao bố tẩm nước, các loại tấm phủ plastic hoặc hợp chất bảo dưỡng BestCure AC015 hay BestCure SS015.

Vệ sinh:

  • Vệ sinh dụng cụ bằng nước sau khi thi công và trước khi vật liệu đóng rắn.

Hướng dẫn an toàn:

  • BestRepair CE500 có thể gây dị ứng với da mẫn cảm khi tiếp xúc lâu. Nên mang khẩu trang, găng tay, kính bảo hộ khi sử dụng sản phẩm.

  • Trong trường hợp bị rơi vào mắt, mũi, miệng... nên rửa ngay bằng nước sạch nhiều lần trước khi đến cơ quan y tế nơi gần nhất để được điều trị kịp thời và đúng phương pháp.

BestRepair CE500 là vữa sửa chữa bề mặt, một thành phần, gốc xi măng polymer. BestRepair CE500 là sự kết hợp giữa xi măng đặc biệt, các khoáng và sợi khoáng silicate chọn lọc, polymer và các loại phụ gia chuyên dụng để tạo ra các tính năng hóa lý cần thiết cho sản phẩm.