
BestCoat EP705
Sơn Epoxy, gốc nước, hai thành phần
Ưu điểm:
Liên kết tốt với tất cả các bề mặt có độ ẩm cao (độ ẩm tương đối lên đến 8%).
Kháng hóa chất, kháng cacbonate hóa, kháng mài mòn cơ học cao.
Phát triển cường độ nhanh, mau đưa công trình vào sử dụng.
Độ che phủ cao nên tiết kiệm và kinh tế.
Chịu chùi rửa, dễ vệ sinh, kháng vi sinh, nấm mốc…
Thân thiện môi trường, không chứa các tác nhân độc hại.
Đặc biệt không gây ô nhiễm cho nguồn nước sinh hoạt.
Dễ thi công bằng dụng cụ sẵn có như cọ, ru-lô lông ngắn, vòi phun áp lực...
Thời gian cho phép thi công dài.
Dễ nhận biết dấu hiệu kết thúc thời gian cho phép thi công.
BestCoat EP705
Tổng quan kỹ thuật
Danh mục
Chất phủ nền sàn
Sơn Epoxy, gốc nước, hai thành phần
Tài liệu kỹ thuật
Thông số sản phẩm
| Màu sắc | Trắng, xám, xanh, vàng, nâu. Ngoài ra có thể pha màu theo yêu cầu với số lượng quy định tối thiểu. | ||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khối lượng riêng | 1.36 ± 0.05 kg/lít ở 25°C (tùy theo màu sắc). | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Hàm lượng chất rắn | Tối thiểu 60% (theo khối lượng). | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Định mức sử dụng | 0.10 ÷ 0.25 kg/m² cho mỗi lớp (tùy thuộc tình trạng bề mặt). | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Tỷ lệ pha trộn | Thành phần A : Thành phần B = 1:4 (theo khối lượng). | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Đóng gói | 5; 25 kg/bộ. | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Bảo quản | Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ 5°C ÷ 30°C, tránh xa nguồn phát sinh nhiệt hoặc lửa. | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Hạn sử dụng | 12 tháng kể từ ngày sản xuất (trong thùng nguyên còn niêm kín và lưu trữ nơi thoáng mát, khô ráo). | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Môi trường thi công | Tối thiểu +20°C (trên nhiệt độ điểm sương ít nhất 5°C). Tối đa +35°C. Độ ẩm tương đối tối đa 80%. | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Thời gian cho phép thi công |
| ||||||||||||||||||||||||||||||
| Thời gian bảo dưỡng |
| ||||||||||||||||||||||||||||||
| Chỉ tiêu cơ lý | Mẫu sau 07 ngày bảo dưỡng ở 30°C.
| ||||||||||||||||||||||||||||||
| Kháng hóa chất | Chịu được nước, kiềm, axít, dung dịch muối phòng băng, dầu mỡ, nhiên liệu và nhiều hóa chất thông dụng khác. |
Ứng dụng
Dùng để tạo những lớp phủ bề mặt cuối cùng với chức năng chống mài mòn, chống thấm, chống hóa chất cao, chịu được tải trọng vừa và nhẹ như: nền nhà xưởng, garage, nhà kho, …
BestCoat EP705 có thể phủ trực tiếp lên bề mặt bê tông, lớp trát xi măng, tấm ốp xi măng sợi, vữa epoxy, bề mặt kim loại…
Ưu điểm
Liên kết tốt với tất cả các bề mặt có độ ẩm cao (độ ẩm tương đối lên đến 8%).
Kháng hóa chất, kháng cacbonate hóa, kháng mài mòn cơ học cao.
Phát triển cường độ nhanh, mau đưa công trình vào sử dụng.
Độ che phủ cao nên tiết kiệm và kinh tế.
Chịu chùi rửa, dễ vệ sinh, kháng vi sinh, nấm mốc…
Thân thiện môi trường, không chứa các tác nhân độc hại.
Đặc biệt không gây ô nhiễm cho nguồn nước sinh hoạt.
Dễ thi công bằng dụng cụ sẵn có như cọ, ru-lô lông ngắn, vòi phun áp lực...
Thời gian cho phép thi công dài.
Dễ nhận biết dấu hiệu kết thúc thời gian cho phép thi công.
Hướng dẫn thi công
Chuẩn bị bề mặt:
Bề mặt thi công phải đạt cường độ tối thiểu (cường độ nén ≥ 20 MPa, cường độ kéo ≥ 1.5 MPa). Bề mặt phải được xử lý chặn nước thẩm thấu; các tạp chất, bụi bẩn phải loại bỏ đúng yêu cầu trước khi thi công.
Hệ thống phủ:
Đối với bề mặt bị khiếm khuyết hoặc rỗ tổ ong phải xử lý bằng các loại vữa epoxy dòng BestBond chuyên dụng trước khi thi công BestCoat EP705.
Đối với bề mặt phẳng, đặc chắc và có độ nhám trung bình thì hệ thống phủ chuẩn bao gồm:
Một lớp lót BestPrimer EP702 với định mức: 0.15 ÷ 0.20 kg/m².
Hai lớp phủ BestCoat EP705 với định mức: 0.10 ÷ 0.15 kg/m².
Tuy nhiên, tùy theo yêu cầu cụ thể của từng hạng mục, từng công trình, từng mục đích sử dụng… số lớp phủ có thể tăng thêm theo yêu cầu.
Trộn:
Cho thành phần A vào thành phần B theo đúng tỷ lệ quy định. Dùng cần trộn điện hoặc máy trộn chuyên dụng (tốc độ 300 tới 500 vòng/phút) trộn vật liệu trong khoảng 3 phút hoặc lâu hơn cho đến khi hỗn hợp đồng nhất. Để vật liệu trong khoảng 03 phút và trộn lại trước khi thi công.
Thi công:
Có thể thi công bằng cọ quét, ru-lô lông ngắn hoặc vòi phun áp lực.
Lưu ý:
Khi cần chia nhỏ, phải khuấy đều thành phần B trước khi cân.
Không sử dụng phần sơn đã hết thời gian thi công và bắt đầu đóng rắn.
Vệ sinh:
Dùng nước và xà phòng làm sạch dụng cụ ngay lập tức sau khi sử dụng và trước khi sơn đóng rắn.
Hướng dẫn an toàn:
Cả hai thành phần không thuộc loại nguy hiểm, dễ cháy. Tuy nhiên để đảm bảo điều kiện an toàn, khi thi công cần phải mang găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ.
Khi bị rơi vào mắt, mũi, miệng, phải rửa ngay bằng nước sạch nhiều lần trước khi đến cơ quan y tế nơi gần nhất để được điều trị kịp thời và đúng phương pháp.