Bỏ qua, tới nội dung chính
BestBond EP759

BestBond EP759

Tác nhân kết nối, gốc epoxy hai thành phần, cường độ cao

Ưu điểm:

  • Bám dính tốt với tất cả các bề mặt có độ ẩm cao hay ẩm ướt...
  • Độ thẩm thấu cao nên có khả năng liên kết sâu vào bên trong vật liệu.
  • Kháng xâm thực, kháng hóa chất, kháng mài mòn cao.
  • Dễ thi công bằng các dụng cụ sẵn có như: cọ quét, ru lô lông ngắn, vòi phun áp lực...
  • Không độc hại, thân thiện với môi trường.
Tải tài liệu kỹ thuật

BestBond EP759

Tổng quan kỹ thuật

Danh mục

Chất trám khe & kết dính

Tác nhân kết nối, gốc epoxy hai thành phần, cường độ cao

BestBond EP759 là tác nhân kết nối epoxy gốc nước, hai thành phần, dùng để kết nối bề mặt đá tự nhiên, đá nhân tạo, bê tông cũ với bê tông mới hoặc các vật liệu phủ bề mặt lớp mỏng có nguồn gốc từ xi măng, xi măng-polymer, xi măng-epoxy cải tiến trong công tác hoàn thiện, tái tạo độ phẳng bề mặt hoặc xử lý chống ẩm, chống thấm...

Thông số sản phẩm

Thành phần
  • Thành phần A: Chất lỏng, trong suốt
    Thành phần B: Chất lỏng nhớt, vàng nhạt
    Hỗn hợp A+B: Trong suốt màu hổ phách sau khi đóng rắn

Khối lượng riêng

1.05 ± 0.02 kg/lít ở 25°C (Tùy theo màu sắc)

Định mức sử dụng

0.15 ÷ 0.25 kg/m² cho mỗi lớp (tùy thuộc tình trạng bề mặt)

Tỷ lệ pha trộn

A:B = 1:4 (theo khối lượng)

Đóng gói

05, 25 kg/set

Bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ 5°C ÷ 35°C.

Hạn sử dụng

12 tháng kể từ ngày sản xuất

Ứng dụng

BestBond EP759 được ứng dụng trong các trường hợp đặc biệt ở những khu vực ẩm ướt, bê tông mới đổ (sau 24 giờ) hoặc các khu vực mà không thể sấy khô, không thể ngăn chặn hơi ẩm hữu hiệu như đáy, vách tầng hầm, hồ chứa, mương nước, bể bơi, bề mặt nền sàn nhà xưởng sản xuất cũ, nhà kho, garage ...

Ưu điểm

  • Bám dính tốt với tất cả các bề mặt có độ ẩm cao hay ẩm ướt...
  • Độ thẩm thấu cao nên có khả năng liên kết sâu vào bên trong vật liệu.
  • Kháng xâm thực, kháng hóa chất, kháng mài mòn cao.
  • Dễ thi công bằng các dụng cụ sẵn có như: cọ quét, ru lô lông ngắn, vòi phun áp lực...
  • Không độc hại, thân thiện với môi trường.

Hướng dẫn thi công

CHUẨN BỊ BỀ MẶT:

  • Bê tông phải đạt cường độ nén: ≥ 20 MPa, cường độ kéo: ≥ 1.5 MPa.
    Bề mặt nền phải bằng phẳng, đặc chắc, không có nước tự do bề mặt, các khu vực đọng nước phải được lau khô bằng giẻ sạch. Các tạp chất, mảnh vỡ, bụi bẩn, dầu mỡ, rong rêu, nấm mốc... phải được vệ sinh đúng yêu cầu.

QUY TRÌNH THI CÔNG:

Hệ thống kết nối:

  • Đối với bề mặt hấp thụ mạnh và bở: 0.20 ÷ 0.25 kg/m².

  • Đối với bề mặt đặc chắc và có độ nhám trung bình: 0.15 ÷ 0.20 kg/m².

  • Đối với bề mặt đã xoa bóng: nên xử lý tạo nhám bề mặt và rửa sạch bằng nước trước khi ứng dụng BestBond EP759.

Trộn:

  • Cho thành phần A vào thành phần B, dùng cánh khuấy tốc độ chậm (300 ÷ 400 vòng/phút) trộn cho đến khi hỗn hợp đồng nhất, để hỗn hợp khoảng 5 phút và trộn lại trước khi thi công.

Thi công:

  • Dùng vòi phun áp lực, ru-lô lông ngắn hoặc cọ quét lông cứng quét mạnh tay BestBond EP759 lên toàn bộ bề mặt cần kết nối với định mức theo yêu cầu (tùy theo điều kiện bề mặt). Chờ lớp BestBond EP759 trở nên trong suốt (nhưng vẫn còn ướt) trước khi thi công lớp vật liệu bên trên.

Lưu ý:

  • Khi lớp kết nối BestBond EP759 bị khô (không còn dính tay) thì phải tiến hành quét lại lớp mới trước khi thi công lớp vật liệu bên trên nhằm đảm bảo cường độ bám dính giữa hai lớp vật liệu.

  • Không được sử dụng phần vật liệu đã hết thời gian cho phép thi công.

VỆ SINH:

  • Dùng nước sạch và xà phòng để vệ sinh trước khi hỗn hợp đóng rắn.

AN TOÀN:

  • Cả hai thành phần không thuộc lọai nguy hiểm hay dễ cháy.

  • Thành phần B có khả năng gây dị ứng đối với da mẫn cảm khi tiếp xúc lâu.

  • Nên mang găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ lao động khi thi công.

  • Khi bị rơi vào mắt, mũi, miệng...nên rửa ngay bằng nước sạch nhiều lần trước khi đến cơ quan y tế nơi gần nhất để được điều trị kịp thời và đúng phương pháp.

BestBond EP759 là tác nhân kết nối epoxy gốc nước, hai thành phần, dùng để kết nối bề mặt đá tự nhiên, đá nhân tạo, bê tông cũ với bê tông mới hoặc các vật liệu phủ bề mặt lớp mỏng có nguồn gốc từ xi măng, xi măng-polymer, xi măng-epoxy cải tiến trong công tác hoàn thiện, tái tạo độ phẳng bề mặt hoặc xử lý chống ẩm, chống thấm...